Hotline: 0979 825 425

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài năm 2019

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài năm 2019

Thủ tục thành lập công ty công ty có vốn đầu tư nước ngoài khá phức tạp, liên quan đến nhiều cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Để tiếp kiệm thời gian, tiền bạc, phòng ngừa mọi rủi ro pháp lý, các nhà đầu tư nước ngoài đã lựa chọn VNSI. Với hơn 05 năm kinh nghiệm thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài, VNSI tự tin hỗ trợ Khách hàng dịch vụ thành lập công ty vốn đầu tư nước ngoài hiệu quả nhất.

A.Thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Kể ngày ngày 1/8/2017, có 2 cách để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, áp dụng cho cả công ty có một phần vốn đầu tư nước ngoài và công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài.

                                               

I. Trực tiếp thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

1. Quy trình thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài của VNSI

Bước 1: Đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2014

Bước 2: Thành lập công ty sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư là các dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư tại Điều 30, 31, 32 của Luật đầu tư năm 2014. Việc thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của các dự án không thuộc diện quyết định chủ trương được thực hiện như sau:

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư gồm các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật đầu tư gồm các tài liệu sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật này gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

3. Thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

Quyết định chủ trương đầu tư chỉ áp dụng đối với các dự án đầu tư nước ngoài thuộc diện phải quyết định chủ trương đầu tư. Các dự án của nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư gồm:

Dự án thuộc thẩm quyền Quốc hội

  • Nhà máy điện hạt nhân;
  • Chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 ha trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 ha trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 ha trở lên;
  • Sử dụng đất có yêu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô 500 ha trở lên;
  • Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác.
  • Dự án có yêu cầu phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc Hội quyết định.

Dự án thuộc thẩm quyền thủ tướng chính phủ

  • Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;
  • Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;
  • Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;
  • Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;
  • Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;
  • Sản xuất thuốc lá điếu;
  • Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;
  • Xây dựng và kinh doanh sân gôn;
  • Dự án không thuộc quy định nêu trên nhưng có vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;
  • Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản báo chí, thành lập tổ chức khoa học công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài.

Dự án thuộc thẩm quyền cấp tỉnh

  • Dự án được Nhà  Nước  giao đất , thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất;
  • Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ

4. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu nếu nhà đầu tư là cá nhân. Bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư các pháp lý của nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất thực hiện dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chỉnh của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất nếu thuê đất của Nhà Nước. Nếu không thuê đất, cung cấp Hợp đồng thuê địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các biện pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

Lưu ý: Tùy thuộc vào dự án cụ thể, VNSI tư vấn Quý khách hàng hồ sơ cần chuẩn bị và số lượng

– Dự án cần sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ: 10 bộ

– Dự án thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh (thành phố): 08 bộ

– Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý: 04 bộ.

5. Đăng ký Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư để thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án.

5.1 Hồ sơ thành lập công ty

a) Hồ sơ thành lập công ty TNHH một thành viên

  • Đơn đề nghị thành lập công ty;
  • Điều lệ công ty TNHH một thành viên;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu nếu nhà đầu tư là cá nhân. Bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư các pháp lý của nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất thực hiện dự án;

b) Hồ sơ thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Đơn đề nghị thành lập công ty;
  • Danh sách thành viên;
  • Điều lệ công ty TNHH một thành viên;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu nếu nhà đầu tư là cá nhân. Bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư các pháp lý của nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất thực hiện dự án;

c) Hồ sơ thành lập công ty cổ phần

  • Đơn đề nghị thành lập công ty;
  • Điều lệ công ty TNHH một thành viên;
  • Danh sách cổ đông sáng lập;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc Hộ chiếu nếu nhà đầu tư là cá nhân. Bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư các pháp lý của nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất thực hiện dự án;

d) Thời gian: 5 – 6 ngày làm việc kể từ khi hồ sơ hợp lệ

5.2 Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp

Đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp là việc doanh nghiệp đăng bố cáo công khai thông tin thành lập công ty trên Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ gồm:

  • Giấy đề nghị đăng bố cáo doanh nghiệp
  • Nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư.

5.3 Khắc dấu doanh nghiệp

Sau khi có dấu doanh nghiệp, doanh nghiệp tiến hành khắc dấu và đăng ký sử dụng con dấu công ty tại Sở kế hoạch và đầu tư.

5.4 Công bố mẫu dấu của doanh nghiệp trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

Sau khi có con dấu, doanh nghiệp tiến hành đăng tải mẫu con dấu trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và được sở KH-ĐT cấp 01 giấy xác nhận đã đăng tải mẫu con dấu

6. Ưu nhược điểm của phương án trực tiếp

 

Công việc

Nội dung

Phương án

Làm thủ tục thành lập công ty ngay từ đầu do người nước ngoài đứng tên một phần (công ty liên doanh Việt Nam và nước ngoài) hoặc do 100% vốn góp của người nước ngoài).

Uư điểm

– Người nước ngoài đứng tên ngay từ khi thành lập không cần tìm người Việt Nam đứng tên hộ.

Nhược điểm

– Mất nhiều thời gian thực hiện;

– Phải chứng minh vốn góp, kinh nghiệm đầu tư, địa điểm thực hiện dự án đầu tư;

–  Mất nhiều chi phí thành lập.

Tài liệu khách hàng cung cấp

– Nếu nhà đầu tư là cá nhân cung cấp:

+ Bản chứng thực Hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài;

+ Bản chứng thực CMND của thành viên/ cổ đông là người Việt Nam (nếu có cá nhân người Việt Nam góp vốn);

+ Bản dịch công chứng sang tiếng Việt bản hợp thức lãnh sự xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư nước ngoài;

+ Bản chứng thực Hợp đồng thuê trụ sở công ty;

+ Hồ sơ năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư nước ngoài về lĩnh vực dự kiến kinh doanh.

– Nếu nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, cung cấp thêm:

+ Bản hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kinh doanh của công ty nước ngoài;

+ Bản hợp thức lãnh sự Điều lệ của công ty nước ngoài;

+ Bản hợp thức lãnh sự giấy ủy quyền cho người đại diện ủy quyền nắm giữ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài/ đại diện pháp luật công ty;

+ Bản chứng thực hộ chiếu người đại diện ủy quyền/ đại diện theo pháp luật;

Quy trình thực hiện

Bước 1: Đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2014. VNSI thực hiện:

– Soạn hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Trực tiếp gặp khách hàng ký hồ sơ;

– Nộp và nhận kết quả tại Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Bước 2: Thành lập công ty sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. VNSI thực hiện:

– Soạn hồ sơ thành lập công ty;

– Nộp và nhận kết quả hồ sơ thành lập công ty;

– Trả kết quả cho nhà đầu tư.

Thời gian

Bước 1: Đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, 35 – 40 ngày làm việc.

Bước 2: Thành lập công ty 5 ngày làm việc.

Kết quả

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

– Con dấu công ty;

– Điều lệ công ty.

Khuyễn mãi: Thông báo điện tử tài khoản ngân hàng của công ty lên Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

II. Gián tiếp thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

1. Quy trình thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài gián tiếp của VNSI

Bước 1: Thành lập công ty do người Việt Nam đứng tên

Bước 2: Đăng ký góp vốn/ mua cổ phần/ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

2. Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

a) Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

3. Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính;

b) Trường hợp việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ để nhà đầu tư thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

4. Ưu nhược điểm phương án gián tiếp

Công việc

Nội dung

Phương án

Thành lập công ty do người Việt Nam đứng tên trước, sau đó chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn góp của người Việt Nam sang cho nhà đầu tư nước ngoài.

Uư điểm

– Thời gian thành lậpg ty nhanh chóng;

– Không phải  chứng minh vốn góp, giải trình kinh nghiệm và địa điểm đầu tư;

– Thủ tục, quy trình thực hiện nhanh chóng;

– Tiết kiệm chi phí.

Nhược điểm

Phải tìm người Việt Nam đứng tên thành lập công ty do người Việt Nam đứng tên.

Tài liệu khách hàng cung cấp

– Bản chứng thực CMND thành viên công ty là người Việt Nam;

– Bản chứng thực Hộ chiếu của nhà đầu tư nước ngoài;

– Bản kê khai thông tin VNSI, khách hàng điền đầy đủ thông tin về thành lập công ty theo yêu cầu.

Quy

trình thực hiện

Bước 1: Thành lập công ty do người Việt Nam đứng tên, VNSI thực hiện:

– Lấy thông tin và soạn hồ sơ thành lập công ty;

– Trực tiếp tới chỗ khách hàng để ký hồ sơ;

– Nộp và nhận kết quả hồ sơ thành lập công ty tại Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội hoặc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh, Hà Nam, Ninh Bình, Thanh Hóa.

Bước 2: Thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn/ mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vào Công ty do người Việt Nam đứng tên (có thể chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn góp/ cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế Việt Nam). VNSI thực hiện:

– Soạn hồ sơ đăng ký góp vốn/ mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài;

– Trực tiếp gặp khách hàng để ký hồ sơ;

– Nộp và nhận kết quả hồ sơ đăng ký góp vốn/ mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài tại Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Bước 3: Thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ( bổ sung thêm thành viên công ty là nhà đầu tư nước ngoài) tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch Đầu tư tình, thành phố trực thuộc trung ương

 VNSI thực hiện:

– Soạn hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ;

– Trực tiếp gặp khách hàng để ký hồ sơ;

– Nộp và nhận kết quả hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Lưu ý:

Đối với trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế không hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư 2014 chỉ nắm giữ dưới 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp sẽ không phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn/ mua cổ phần/ phần vốn góp tại Sở kế hoạch Đầu tư của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, doanh nghiệp chỉ cần thực hiện thủ tục thành lập công ty giống như một pháp nhân Việt Nam theo hướng dân tại mục 5.1 của bài viết.

Thời gian

Bước 1: Thành lập công ty do người Việt Nam đứng tên, thời gian 5 ngày làm việc

Bước 2: Đăng ký góp vốn/ mua cổ phần/ phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài: 15 – 20 ngày làm việc.

Bước 3: Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ( bổ sung thêm thành viên công ty là nhà đầu tư nước ngoài): 5 ngày làm việc

(Ngày làm việc được hiểu trừ thứ 7, chủ nhật và ngày lễ kể từ khi hồ sơ nêu trên có đầy đủ chữ ký, con dấu và tài liệu khách hàng cung cấp hợp lệ).

Kết quả

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (có % vốn nước ngoài hoặc toàn bộ vốn của nhà đầu tư nước ngoài);

– Con dấu công ty;

– Điều lệ công ty.

Khuyễn mãi: Thông báo điện tử tài khoản ngân hàng của công ty lên Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

B. Các thủ tục sau khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài mà khách hàng phải thực hiện

I. Thủ tục đối với công ty mới được thành lập

Mở tài khoản ngân hàng

Việc mở tài khoản ngân hàng sẽ do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tiến hành.

Hồ sơ gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản công chứng, chứng thực)

+ Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật (bản công chứng, chứng thực)

+ Điều lệ công ty

+ Thông báo về việc sử dụng mẫu dấu của doanh nghiệp

+ Quyết định của chủ sở hữu, Biên bản họp Hội đồng thành viên, Biên bản họp Hội đồng quản trị về việc cử người đứng tên trên tài khoản Ngân hàng

Lưu ý: Doanh nghiệp phải mang theo con dấu khi đi mở tài khoản Ngân hàng

Sau khi mở tài khoản Ngân hàng, Doanh nghiệp phải tiến hành Thông báo tài khoản ngân hàng để được cập nhật lên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doang nghiệp và hệ thống thuế

Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng gồm:

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

+ Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục

Thời gian thực hiện: 03 – 05 ngày làm việc

♦  Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài

Theo quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 quy định về lệ phí môn bài thì mức thu lệ phí môn bài và thời hạn nộp tờ khai được quy định như sau:

Mức thu lệ phí môn bài:

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;

+ Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Lưu ý: Doanh nghiệp mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.

 Khai nộp, lệ phí môn bài

Thời hạn để doanh nghiệp khai thuế môn bài được chia làm 02 trường hợp:

+ Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế.

Hồ sơ khai lệ phí môn bài: Tờ khai lệ phí môn bài (Mẫu – Phụ lục kèm theo nghị định 139/2016/NĐ-CP)

Thời hạn nộp lệ phí môn bài: chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

Thời hạn nộp tờ khai thuế, nộp thuế và báo cáo tài chính

Thời hạn nộp tờ khai thuế:

Theo quy định của Luật quản lý thuế năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2016 thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý

a) Chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;

b) Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm

Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

Lưu ý: Theo quy định tại Điều 8 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về cách tính thời hạn để thực hiện thủ tục hành chính thuế thì “Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết thủ tục hành chính trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó”

Thời hạn nộp thuế:

Trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Trường hợp cơ quan thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế.

Lưu ý: Ngoài nộp hồ sơ khai thuế thì doanh nghiệp còn phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Theo quy định tại Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC thì thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn như sau:

– Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo

– Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý:

+ Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4;

+ Quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7

+ Quý III nộp chậm nhất là ngày 30/10

+ Quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau

– Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (=0)

♦ Treo biển hiệu doanh nghiệp

Việc treo biển hiệu là nghĩa vụ bắt buộc đối với doanh nghiệp sau khi thành lập.

Biển hiệu doanh nghiệp phải có đủ các thông tin sau:

+ Tên cơ quan chủ quản trực tiếp (nếu có).

+ Tên gọi đầy đủ bằng chữ Việt Nam đúng với quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.

+ Loại hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.

+ Mã số thuế, địa chỉ giao dịch, số điện thoại.

♦ Thực hiện chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, doanh nghiệp có trách nhiệm làm thủ tục đănh ký cấp tài khoản sử dụng trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Hàng tháng, hàng quý, hàng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động theo quy định tại Điều 71 Luật Đầu tư

Doanh nghiệp thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư. Đối với trường hợp dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư.

♦ Thực hiện thủ tục mở tài khoản vốn đầu tư tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam

Đối với trường hợp trực tiếp thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài và được cấp giấy chứng nhận đầu tư, doanh nghiệp phải thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam tại 01 (một) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định của pháp luật. Sau đó, nhà đầu tư gửi tiền vào tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của công ty tương ứng với số vốn góp của mình. Các quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ và bằng đồng Việt Nam được hướng dẫn theo quy định tại Thông tư số: 19/2014/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào việt nam

Đối với trường hợp gián tiếp thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo hình thức nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp vào công ty Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải mở một (01) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại một (01) ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch thu chi được phép theo quy định. Mọi hoạt động đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam. Sau khi mở được tài khoản vốn đầu tư gián tiếp, nhà đầu tư thưc hiện việc chuyển tiền góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp vào tài khoản của công ty tiếp nhận đầu tư. Các quy định về mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp được hướng dẫn theo quy định tại Thông tư số: 05/2014/TT-NHNN hướng dẫn việc mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư gián tiếp để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam

II. Thủ tục với cá nhân là người nước ngoài vào Việt Nam làm người đại diện theo pháp luật công ty mới thành lập

1. Bảo lãnh nhập cảnh vào Việt Nam

Công ty bảo lãnh cho người nước ngoài nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài tại Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc tại TP HCM tuỳ thuộc vào nơi có trụ sở chính của công ty tại Việt Nam

Hồ sơ xin bảo lãnh cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam.

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

– Giấy chứng nhận đầu tư 

– Văn bản bảo lãnh xin visa nhập cảnh cho người nước ngoài Mẫu NA2

-Văn bản đăng ký mẫu dấu và chữ ký công ty và người đại diện theo pháp luật Mẫu NA16

 Sau 5 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ và đầy đủ Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả cho doanh nghiệp, tổ chức. Trong công văn nhập cảnh Cơ quan xuất nhập cảnh ghi rõ thời gian nhập cảnh và nơi nhận thị thực của người nước ngoài.

Khi có kết quả duyệt nhập cảnh doanh nghiệp, tổ chức thông báo cho người nước ngoài đã hoàn thành thủ tục xin công văn nhập cảnh tại Cục quản lý xuất nhập cảnh. Doanh nghiệp trong trường hợp này chuyển công văn cho người nước ngoài (có thể gửi thông qua bản chụp email, fax, hoặc chuyển phát nhanh) để người nước ngoài làm thủ tục tiếp theo

Tại nơi nhận thị thực người xin cấp visa điền và nộp Mẫu NA1 có dán ảnh 3cmx4cm + Hộ chiếu gốc + Bản copy  của công văn nhập cảnh đã được duyệt tại Cục quản lý xuất nhập cảnh + Lệ phí xin cấp thị thực (Tại phòng nhận thị thực bảng lệ phí xin cấp thị thực được niêm yết công khai).

2. Xin cấp giấy phép lao động hoặc xác nhận miễn cấp giấy phép lao động

Sau khi công ty thành lập xong có giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể tiến hành luôn thủ tục xin các giấy phép cho cá nhân là người nước ngoài chuẩn bị nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Đối với chủ sở hữu công ty mới thành lập là cá nhân đồng thời là người đại diện theo pháp luật vào Việt Nam để điều hành công ty thì thuộc trường hợp xin giấy xác nhận miễn cấp giấy phép lao động. Cá nhân được chủ sở hữu là tổ chức cử vào Việt Nam làm người đại diện theo pháp luật thì phải xin cấp giấy phép lao động (trừ trường hợp: Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải) Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

Thủ tục để xin giấy phép lao động/Xác nhận miễn cấp giấp phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cần 2 bước như sau:

Bước 1: Xin công văn chấp thuận về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

Bước 2: Xin giấy phép lao động/Xác nhận miễn cấp giấy phép lao động nước ngoài

Thành phần hồ sơ xin chấp thuận về nhu cầu sử dụng lao động gồm

  • Giấy chứng nhận đầu tư
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
  • Công văn giải trình xin chấp thuận về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài

Thành phần hồ sơ xác nhận miễn cấp giấy phép lao động

  •  Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;
  • Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Hộ chiếu của người nước ngoài
  • Công văn chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài 

Thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép lao động

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.
  • Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.
  •  Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.
  • Văn bản chứng minh là nhà quản lý
  • 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ
  • Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.
  • Công văn chấp thuận sử dụng lao động nước ngoài

Lưu ý:

Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc

Trước ít nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động đó phải nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.

3. Xin cấp thẻ tạm trú 

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú như sau:

– Hộ chiếu gốc – Có visa do công ty bảo lãnh hoặc Thẻ tạm trú cũ.

 – Mẫu NA6 dùng để bảo lãnh, được kí bởi tổ chức bảo lãnh.

 – Mẫu NA8 dùng để xin cấp thẻ, do Người xin cấp đề nghị.

 – Hai ảnh 2×3 phông nền trắng.

 – Xác nhận tạm trú của cơ quan công an khu vực nơi người xin cấp mới thẻ tạm trú lưu trú.

 – Giấy phép Lao Động với người Lao Động /Chứng Nhận đầu tư với Nhà đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền cấp mới thẻ tạm trú xem xét cấp thẻ tạm trú cho người Nước ngoài.

Nếu Qúy khách có bất cứ thắc mắc nào liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hãy gọi ngay cho VNSI. Hotline: 0944 704 118 (Luật sư Phạm Việt) hoặc 0979 825 425 (Luật sư Nguyễn Vân) để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ thành lập công ty tnhh hai thành viên trở lên. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ Qúy khách hàng.

Hãy liên hệ với chúng tôi để tư vấn miễn phí

Hotline/ Zalo: 0974 833 164 hoặc 0979 825 425 Email: vnsilaw@gmail.com
Từ khóa:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUỐC TẾ HOÀNG GIA - HÃNG LUẬT TƯ VẤN DOANH NGHIỆP

Chúng tôi luôn tiếp nhận thông tin của quý khách hàng rất nhanh chóng và linh hoạt. Thông qua các kênh tiếp nhận thông tin như điện thoại, gmail, zalo, facebook, kakaotalk,…sẽ nhanh chóng xử lý yêu cầu của quý khách hàng và phản hồi lại thông tin nhanh chóng, hiệu quả.

vnsilaw@gmail.com

Dịch vụ nổi bật