Hotline: 0979 825 425

ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NĂM 2019

ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NĂM 2019

ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư có nhu cầu thay đổi, điều chỉnh dự án đều phải làm thủ tục tại cơ quan đăng ký đầu tư. Tùy từng dự án sẽ có những yêu cầu khác nhau, vậy đâu là những điều cần lưu ý đối với những nhà đầu tư khi thực hiện thủ tục này? Cùng VNSI tìm hiểu về thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư.

1. Quá trình thực hiện thủ tục điều chỉnh diễn ra như thế nào?

Quy trình thực hiện thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư được quy định tại Luật dầu tư 2014 và nghị định số 118/2015/NĐ-CP về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Bước 1: Nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài

Trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

Bước 2: Nộp hồ sơ lên cơ quan đăng ký đầu tư nơi cấp Giấy phép đăng ký đầu tư.

Tùy từng dự án sẽ có những yêu cầu khác nhau về thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ, thẩm quyền cấp, thời gian thực hiện thủ tục….(Chúng tôi xin hướng dẫn chi tiết ở phần 2,3,4,5 của bài viết này)

Bước 3: Nhận kết quả tại Cơ quan đăng ký đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư mới cho nhà đầu tư. Trong trường hợp có yêu cầu điều chỉnh hoặc bổ sung hồ sơ đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư thông báo 01 lần về toàn bộ nội dung không hợp lệ cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Bước 4: Thay đổi đăng ký kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch đầu tư

Nếu nội dung điều chỉnh dự án đầu tư thuộc trường hợp phải thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì Doanh nghiệp phải làm thủ tục thay đổi nội dung trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với nội dung đã điều chỉnh.

Tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý, tùy vào từng trường hợp và nội dung cụ thể mà doanh nghiệp muốn điều chỉnh chúng tôi sẽ tư vấn cho Quý Khách hàng nên thực hiện thủ tục nào trước, Điều chỉnh dự án đầu tư trên giấy chứng nhận đầu tư hay là thay đổi đăng ký kinh doanh trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

– Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiêp nộp đến phòng đăng ký kinh doanh

(Tùy từng nội dung thay đổi mà thành phần hồ sơ sẽ khác nhau, Quý khách có thể tham khảo ở những bài viết về thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp của VNSI hoặc liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp Hotline: 0944 704 118 (Luật sư Phạm Việt) hoặc 0979 825 425 (Luật sư Nguyễn Vân)

– Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Kết quả hình ảnh cho điều chỉnh dự án đầu tư

2. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư

2.1 Trường hợp 1:

Thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ bao gồm:

– Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư

– Tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư.

Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.2 Trường hợp 2:

Điều chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; thời hạn hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có), nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư, gồm:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

b) Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

c) Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư

(Đối việc điều chỉnh về: Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; Diện tích đất sử dụng; Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư; Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động), tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn; Thời hạn hoạt động của dự án; Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn; Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có));

d) Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các Điểm b, c, d, đ, e, g Khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư (nếu có) gồm:

– Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

– Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

– Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

– Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;

– Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

3. Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.

Điều chỉnh trong các trường hợp: Điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính; tăng hoặc giảm vốn đầu tư trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư; điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có)

3.1 Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

  • Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo pháp luật về đầu tư công và các dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng chính phủ và Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

– Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

– Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

  • Thành phần hồ sơ: Nhà đầua tư nộp 04 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ_CP (tại mục 2.2 của bài viết này) cho Cơ quan đăng ký đầu tư
  • Thủ tục:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh;

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về nội dung điều chỉnh thuộc phạm vi quản lý của mình;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của cơ quan quy định tại Điểm c Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Cơ quan đăng ký đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư và gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư;

– Căn cứ văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3.2 Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

  • Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

Trừ những dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo pháp luật về đầu tư công và các dự án quy định tại Điều 30 của Luật này, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án sau đây:

– Dự án không phân biệt nguồn vốn thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Di dân tái định cư từ 10.000 người trở lên ở miền núi, từ 20.000 người trở lên ở vùng khác;

b) Xây dựng và kinh doanh cảng hàng không; vận tải hàng không;

c) Xây dựng và kinh doanh cảng biển quốc gia;

d) Thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí;

đ) Hoạt động kinh doanh cá cược, đặt cược, casino;

e) Sản xuất thuốc lá điếu;

g) Phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu chức năng trong khu kinh tế;

h) Xây dựng và kinh doanh sân gôn;

– Dự án không thuộc trường hợp quy định tại điều trên có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên;

–  Dự án của nhà đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, trồng rừng, xuất bản, báo chí, thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ 100% vốn nước ngoài;

– Dự án khác thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

  • Thành phần hồ sơ: Nhà đầu tư nộp 08 bộ hồ sơ quy định tại Khoản 2 Điều 33 Nghị định 118/2015/NĐ_CP (Tại mục 2.2 của bài viết này) cho Cơ quan đăng ký đầu tư
  • Thủ tục:

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi 02 bộ hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan để lấy ý kiến về các nội dung quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định 118/2015/NĐ_CP liên quan đến nội dung điều chỉnh;

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Cơ quan đăng ký đầu tư, các cơ quan quy định tại Điểm b Khoản này có ý kiến về những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình;

– Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điểm a Khoản này, Cơ quan đăng ký đầu tư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, có ý kiến gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư về những nội dung quy định tại Khoản 5 Điều 31 Nghị định Nghị định 118/2015/NĐ_CP liên quan đến nội dung điều chỉnh;

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Điểm d Khoản này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư;

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư. Văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư được gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Cơ quan đăng ký đầu tư;

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

4. Điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm:

– Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;

– Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế.

– Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế Không thuộc trường hợp sau:

a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên;

c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên.

  • Khi điều chỉnh dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư và không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư trong các trường hợp sau:

– Điều chỉnh mục tiêu, địa điểm đầu tư, công nghệ chính;

– Tăng hoặc giảm trên 10% tổng vốn đầu tư làm thay đổi mục tiêu, quy mô và công suất của dự án đầu tư;

– Điều chỉnh thời hạn thực hiện của dự án đầu tư hoặc thay đổi điều kiện đối với nhà đầu tư (nếu có).

  • Trình tự, thủ tục quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư thực hiện theo quy định tương ứng tại mục 3 của bài viết này

Ngoài ra, Điều chỉnh dự án đầu tư trong một vài trường hợp khác ít xảy ra mà chúng tôi không đề cập ở đây như: thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư; điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế; điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài; cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư….Quý khách có bất cứ thắc mắc nào liên quan Thủ tục trên hãy gọi ngay cho VNSI. Hotline: 0944 704 118 (Luật sư Phạm Việt) hoặc 0979 825 425 (Luật sư Nguyễn Vân) để được tư vấn và yêu cầu dịch vụ. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ Quý khách hàng.

5. Thẩm quyền điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư sau:

– Dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tại những địa phương chưa thành lập Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.

  • Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, gồm:

– Dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;

– Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

– Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

– Dự án đầu tư thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.

6. VNSI sẽ giúp bạn như thế nào về vấn đề này?

Chúng tôi muốn giới thiệu tới Quý khách hàng dịch vụ mà công ty chúng tôi đang cung cấp trong lĩnh vực Điều chỉnh Dự án đầu tư, các gói dịch vụ pháp lý trọn gói cho Quý khách hàng. Với nhiều năm kinh nghiệm, đội ngũ chuyên viên năng động, nhiệt tình, chúng tôi đảm bảo đem tới dịch vụ Điều chỉnh Dự án đầu tư  trọn gói nhanh chóng, hiệu quả, tiện lợi, tiết kiệm chi phí và công đi lại.

6.1.Tư vấn miễn phí trước khi thực hện:

Dựa trên thông tin, hồ sơ Quý khách hàng cung cấp cho VNSI, chúng tôi tiếp nhận tư vấn chấm dứt Dự án đầu tư trọn gói qua điện thoại, email, facebook, zalo. Khi nhận được yêu cầu tư vấn của khách hàng, chuyên viên của chúng tôi thực hiện tư vấn gỡ rối những thắc mắc của khách hàng.

Chúng tôi sẽ tư vấn online với Quý khách hàng để đưa ra giải pháp tốt nhất về việc Điều chỉnh Dự án đầu tư cũng như các trường hợp có thể xảy ra khi mà công ty thực hiện khi Điều chỉnh Dự án đầu tư  .

Mọi quá trình tư vấn với Qúy khách hàng chúng tôi cam kết là có chuyên viên tư vấn sẽ đưa ra giải pháp hữu ích, nhanh gọn và phù hợp và tư vấn các gói dịch vụ  tốt nhất với Qúy khách hàng. Quá trình tư vấn là hoàn toàn miễn phí. Quý khách hàng có thể đến trực tiếp Công Ty VNSI hoặc chúng tôi sẽ liên hệ qua phone hoặc Gmail.

6.2. VNSI báo giá Điều chỉnh Dự án đầu tư trọn gói

Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng, chúng tôi cung cấp nhiều gói dịch vụ Điều chỉnh Dự án đầu tư khác nhau để khách hàng dễ dàng lựa chọn phù với nhu cầu của mỗi doanh nghiệp.

CAM KẾT CỦA VNSI CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO QUÝ KHÁCH HÀNG

  1. Đa dạng kênh tiếp nhận thông tin

Chúng tôi luôn tiếp nhận thông tin của quý khách hàng rất nhanh chóng và linh hoạt. Thông qua các kênh tiếp nhận thông tin như điện thoại, gmail, zalo, facebook, kakaotalk,…sẽ nhanh chóng xử lý yêu cầu của quý khách hàng và phản hồi lại thông tin nhanh chóng, hiệu quả.

  1. Không phát sinh phụ phí

Đến với VNSI, quý khách không cần lo ngại việc phát sinh phụ phí trong quá trình thực hiện công việc. Khách hàng chỉ phải thanh toán phí dịch vụ mà hai bên đã thỏa thuận, toàn bộ chi phí phát sinh (nếu có) trong quá trình công việc thực hiện, VNSI sẽ chịu trách nhiệm thanh toán.

  1. Đảm bảo Qúy khách nhận được kết quả thực hiện công việc

VNSI cam kết thực hiện công việc triệt để, đến cùng để Qúy khách hàng nhận được kết quả việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp, quý khách hàng không nhận được kết quả thực hiện công việc do lỗi của VNSI chúng tôi cam kết hoàn trả 100% chi phí đã nhận.

  1. Tài liệu kỹ thuật để xử lý công việc nhanh chóng

Qua nhiều năm kinh nghiệm làm việc, chúng tôi có nguồn tài liệu kỹ thuật phong phú để xử lý công việc nhanh chóng, thuận tiện, đảm bảo tiến độ thực hiện công việc.

  1. Chính sách hậu mãi đặc sắc

VNSI sẵn sàng tư vấn miễn phí tất cả các vấn đề khách hàng gặp sau khi thành lập công ty hoặc sau khi thực hiện dịch vụ mà chúng tôi cung cấp. Hướng dẫn hoặc trợ giúp khách hàng gỡ rối những trường hợp tranh chấp kinh doanh, tổ chức cuộc họp, cơ cấu lại công ty…và các vấn đề pháp lý khác.

 

 

Hãy liên hệ với chúng tôi để tư vấn miễn phí

Hotline/ Zalo: 0974 833 164 hoặc 0979 825 425 Email: vnsilaw@gmail.com
Từ khóa:

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUỐC TẾ HOÀNG GIA - HÃNG LUẬT TƯ VẤN DOANH NGHIỆP

Chúng tôi luôn tiếp nhận thông tin của quý khách hàng rất nhanh chóng và linh hoạt. Thông qua các kênh tiếp nhận thông tin như điện thoại, gmail, zalo, facebook, kakaotalk,…sẽ nhanh chóng xử lý yêu cầu của quý khách hàng và phản hồi lại thông tin nhanh chóng, hiệu quả.

vnsilaw@gmail.com

Dịch vụ nổi bật